GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC TT NẾNH

Thị trấn Nếnh được thành lập từ tháng 6 năm 2003 gồm ba thôn (Yên Ninh, Ninh Khánh, Sen Hồ) và một phố (Phố Nếnh). Đảng uỷ, HĐND, UBND, các tổ chức đoàn thể luôn quan tâm, đầu tư cho công tác giáo dục của địa phương, tới nay 3/3 trường (THCS, TH, Mầm non) đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; trường tiểu học tiếp tục giữ vững chuẩn quốc gia giai đoạn 2017-2022.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC TT NẾNH

I. TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG

1.1. Thuận lợi

Thị trấn Nếnh được thành lập từ tháng 6 năm 2003 gồm ba thôn (Yên Ninh, Ninh Khánh, Sen Hồ) và một phố (Phố Nếnh). Đảng uỷ, HĐND, UBND, các tổ chức đoàn thể luôn quan tâm, đầu tư cho công tác giáo dục của địa phương, tới nay 3/3 trường (THCS, TH, Mầm non) đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; trường tiểu học tiếp tục giữ vững chuẩn quốc gia giai đoạn 2017-2022.

Duy trì và phát triển hội khuyến học thị trấn, hội khuyến học ở  các thôn phố, cùng 5 dòng họ, đã động viên, khích lệ phong trào GD của thị trấn Nếnh phát triển.

 1.2. Khó khăn   

Thị trấn Nếnh có đường quốc lộ 1A và đường sắt đi qua, có chợ Nếnh là nơi giao lưu thông thương buôn bán đông đúc sầm uất của huyện Việt Yên, ở đây đã xuất hiện tệ nạn xã hội, tình trạng mất an toàn giao thông đã xảy ra; trường có hai khu cách xa 1km đã ảnh hưởng tới công tác giáo dục và triển khai nhiệm vụ năm học của nhà trường.

II. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1. Kết quả đạt được trong năm học 2016-2017

1.1. Công tác phát triển

Khối

Số lớp

Số HS

Nữ

HSKT

Dân tộc

Ghi chú

1

5

146

64

0

 

 

2

5

144

66

2

 

 

3

6

173

68

6

1

 

4

5

145

63

8

1

 

5

4

121

56

4

 

 

Cộng

25

729

317

       20

2

 

1.2. Chất lượng giáo dục toàn diện

1.2.1. Chất lượng đại trà

Tổng số lớp: 25 với 729 HS, trong đó có 20 em HS khuyết tật học hòa nhập. Trường duy trì sĩ số đạt 100% không có học sinh bỏ học giữa chừng. Công tác PCGD: có đầy đủ hồ sơ, số liệu đư­ợc cập nhật thư­ờng xuyên chính xác, duy trì phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ 3.

           HS hoàn thành chương trình lớp học: 728/729 HS đạt 99,9%; HS đạt về năng lực 728/729 HS đạt 99,9%; HS đạt về phẩm chất: 729/729 đạt 100%; 1 HS chưa hoàn thành kiến thức, chưa đạt về năng lực, tỉ lệ 0,1% (đạt KH đầu năm học đề ra).

     Học sinh hoàn thành ch­ương trình tiểu học là 125/125 đạt em đạt 100%.

     Khen thưởng các cấp:  524/729 HS đạt 71,9%; cấp trường: 501/729 HS đạt 68,7%, các cấp: 23 HS đạt 3,2%.(đạt KH đầu năm học đề ra).

1.2.2. Chất lượng mũi nhọn

29 giải cấp huyện (5 giải nhất, 7 giải nhì, 3 giải ba, 14 giải khuyến khích; tăng 3 giải nhất so với NH trước); cấp tỉnh 6 giải (2 giải nhất, 3 giải nhì, 1 giải KK , gấp đôi  so với NH trước, vượt KH 3 giải); cấp QG 3 giải

1.3.  Thi đua khen thưởng

- Trường đạt trường tiên tiến.

- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

- Công đoàn đạt vững mạnh.

- Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đạt vững mạnh.

1.4.  Giáo viên giỏi

Cấp trường 27 đ/c đạt 84,4%; cấp huyện: 12 đ/c (5 GV thư viện giỏi, 6 GVG văn hóa, 1 GVG chuyên, tăng 2 đ/c so với NH trước); cấp tỉnh: 1 đ/c đạt môn chuyên Tiết đọc thư viện

Đánh giá cuối năm học: Xếp loại xuất sắc: 11/37 đ/c đạt 29,7%; tốt: 19 đ/c đạt 51%; TB 7 đ/c đạt 18,9%.

2. Tình hình nhà trường năm học 2017-2018

2.1. Học sinh

Khối

Lớp

HSBT

Nữ

K.tật

Nữ KT

Dân tộc

Nữ

DT

Hộ nghèo

Cận nghèo

Ghi chú

1     

5

151

62

0

0

1

1

12

4

 

2

5

146

64

 

 

 

 

5

5

 

3

5

144

83

2

2

 

 

9

4

 

4

5

173

58

6

3

1

1

5

2

 

5

5

145

42

8

1

 

 

8

2

 

Cộng

25

759

309

16

6

2

2

39

17

 

- Thuận lợi: HS ngoan, lễ phép, không có HS mắc tệ nạn xã hội.

- Khó khăn: HS không tập trung vì ở  hai khu, việc quản lí HS gặp nhiều khó khăn.

2.2. Đội ngũ CB giáo viên trong biên chế

 

TTS

Nữ

So với nhu cầu

Chuyên môn

Chính trị

Ghi chú

ĐH

TC

SC

TC

CBQL

2

1

 

2

 

 

 

2

 

GV

31

30

-6

12

11

8

 

 

2 GV hợp đồng ngoài biên chế (1 VH, 1 T.A.

TPTĐ

1

1

 

 

1

 

 

 

GV MT kiêm nhiệm

NV

2

1

-1

1

 

1

 

 

Thư viện: 1

Tổng

36

33

-7

15

12

9

 

2

 

a) Thuận lợi

- Đội ngũ CBGV nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc, sau khi hợp đồng 2 GV cơ bản đủ điều kiện tối thiểu để duy trì dạy và học (1,28 GV/lớp).

 c) Khó khăn 

- Tuy nhiên, số lượng GV còn thiếu để dạy 2 buổi/ngày, chất lượng đội ngũ chưa đồng đều, có đ/c chuyên môn chậm đổi mới; việc đi học nâng trên chuẩn chưa cao; thiếu 1 nhân viên thư viện nên gặp nhiều khó khăn khi triển khai thư viện thân thiện ở hai khu.

2.3. Cơ sở vật chất 

 - Diện tích nhà trư­ờng : 5847,8m2                 

- Tổng số phòng học hiện có: 25; phòng học kiên cố: 25; phòng học bán kiên cố: 0; so với nhu cầu năm học 2017-2018: đủ 25 phòng học kiên cố cho 25 lớp.

- Phòng chức năng: 13 phòng; so với nhu cầu năm học 2017-2018: Đủ về số lượng phòng, nhưng có 3 phòng tạm vì thiếu diện tích (dưới 20m vuông): Phòng tin học, phòng bảo vệ, phòng nghệ thuật (khu Sen Hồ); khối 4 trên 35 HS/lớp do co lớp-thiếu GV, thiếu 1 phòng học.

- Bàn ghế hiện có:

+ Bàn ghế GV:  28 bộ; so với nhu cầu năm học 2017-2018: Đáp ứng đủ bàn ghế cho GV tại các lớp.

+ Bàn ghế HS 428bộ; so với nhu cầu năm học 2017-2018: Đáp ứng đủ bàn ghế cho HS ngồi.

2.3.1. Thuận lợi: Phòng học, phòng chức năng cơ bản đáp ứng nhu cầu năm học 2017-2018.

2.3.2. Khó khăn: Tuy nhiên, 3 phòng chức năng tạm vì thiếu diện tích và nhà cấp 4, khu trung tâm: Nhà vệ sinh HS thoát nước chậm, sân chơi cũ xuống cấp; khu lẻ: sân chơi hẹp, chưa có bãi tập; khối 4 trên 35 HS/lớp do thiếu 1 phòng học.

Bài viết liên quan